Xốp PE foam 1mm và vai trò lớp lót ngăn cách giữa các món hàng xếp chồng
Hàng phẳng xếp chồng trong thùng vẫn bị xước dù thùng còn nguyên, và lớp lót foam 1 li nằm giữa hai mặt hàng xử lý được việc đó.
Hướng dẫn cách chọn, pack, vận chuyển bao bì cho shop online — bài cơ bản dành cho mọi shop Shopee/Lazada/TikTok.
Hàng phẳng xếp chồng trong thùng vẫn bị xước dù thùng còn nguyên, và lớp lót foam 1 li nằm giữa hai mặt hàng xử lý được việc đó.
Xốp PE foam 50mm nằm ngoài dải bán sẵn nên có ba đường đi: đặt tấm theo yêu cầu, ghép hai lớp 25mm, hoặc chuyển sang foam định hình. Bảng so ba cách và cách hỏi báo giá.
Mút xốp PE, xốp foam, PE foam, EPE, màng PE foam, xốp mềm đều chỉ cùng một vật liệu. Bảng đối chiếu tên gọi, cách phân biệt với xốp nổ và với mút xốp EVA, cách gọi đặt hàng cho đúng.
Xốp PE foam 20mm là mốc mà một lớp dày rẻ và nhanh hơn việc chồng nhiều lớp mỏng. Bảng so lớp, phần thể tích chiếm chỗ trong thùng và ngưỡng nên chuyển sang foam định hình.
Cuộn xốp nổ 1m là mốc khổ mà cách dùng đổi hẳn: thôi quấn vòng quanh hàng, chuyển sang trải phủ và gói. Bảng chọn theo mặt hàng, cách tính theo mét vuông và so với khổ 1m2.
Cuộn xốp nổ 50cm cắt đôi thành hai dải 25cm nên một cuộn phục vụ được hai nhóm hàng. Bảng chọn theo món hàng, cách tính hao khi cắt và khi nào nên nhập thẳng khổ nhỏ.
Cuộn xốp nổ 40cm là khổ trung gian phủ được nhiều cỡ đơn nhất. Bảng chọn theo món hàng, cách tính số mét mỗi đơn và khi nào nên đổi sang khổ 30cm hoặc 50cm.
Xốp PE foam 2mm hay foam 2 li là mốc mỏng dùng để chống trầy mặt hàng. So với giấy lót, cách tính lượng dùng theo tấm và dấu hiệu cho thấy 2mm đã quá mỏng.
Xốp PE foam 10mm hay foam 10 li, mốc dày dành cho hàng nặng và hàng có góc sắc. Bảng chọn theo trọng lượng, cách tính chi phí mỗi kiện và khi nào 10mm là thừa.
Màng bóng khí còn được gọi là xốp hơi, xốp nổ, xốp bong bóng hay bubble wrap. Bảng đối chiếu tên gọi, cách phân biệt với foam PE và màng PE quấn, tránh đặt nhầm hàng.
Bí quyết đóng gói chuẩn, tiết kiệm cước, giữ chân khách cho chủ shop online.