Xốp PE foam 20mm thường bị nhìn nhầm là bản dày hơn của foam 5mm. Thực ra nó giải một bài toán khác hẳn. Ở các mốc mỏng, bạn chọn độ dày để chống trầy và chống va nhẹ. Từ mốc 20mm trở đi, thứ bạn mua là quãng đường mà miếng foam kịp nén lại trước khi lực chạm tới món hàng.
Điều đó dẫn tới câu hỏi rất thực tế mà kho nào cũng gặp: nếu cần đệm dày, nên mua một lớp 20mm hay chồng bốn lớp 5mm đang có sẵn. Bài này trả lời bằng ba phần: so một lớp dày với nhiều lớp mỏng, phần thể tích foam ăn vào cước vận chuyển, và ngưỡng nên bỏ foam cuộn để chuyển sang foam định hình.

Một lớp 20mm so với bốn lớp 5mm
Về lý thuyết, bốn lớp 5mm cộng lại cũng ra 20mm. Trên thực tế hai cách này khác nhau ở bốn điểm, và không phải điểm nào cũng nghiêng về lớp dày.
| Tiêu chí | Một lớp 20mm | Bốn lớp 5mm chồng lên |
|---|---|---|
| Quãng nén thực tế | liền khối, nén đều hết chiều dày | các mặt tiếp giáp trượt lên nhau, hụt một phần |
| Thời gian thao tác | cắt một lần, đặt một lần | cắt bốn lần, xếp bốn lần cho mỗi vị trí |
| Giữ hình sau vài lần bốc xếp | giữ dáng tốt | dễ xô lệch, lớp trong tụt ra ngoài |
| Cắt theo hình dạng phức tạp | khó uốn theo góc cong | dễ, có thể quấn ôm sát |
| Vật tư tồn kho | phải trữ thêm một loại | tận dụng loại đang có |
Đọc bảng này ra một kết luận gọn: hàng khối hộp cần đệm dày thì một lớp 20mm hơn hẳn; hàng hình dạng cong hoặc bất thường thì nhiều lớp mỏng lại linh hoạt hơn.
Chỗ khác biệt rõ nhất nằm ở dòng thứ nhất. Khi bốn lớp mỏng chồng lên nhau, lúc bị ép thì các mặt tiếp giáp trượt nhẹ lên nhau và phần nén thực tế hụt so với tổng chiều dày. Một khối liền 20mm không có chuyện đó, nên với cùng độ dày trên giấy tờ, lớp liền vẫn êm hơn.
Xốp PE foam 20mm hợp món hàng nào
| Nhóm hàng | Vì sao cần mốc 20mm |
|---|---|
| Đồ điện gia dụng có mặt kính hoặc mặt men | cần quãng nén đủ dài để hấp thụ cú rơi từ tầm tay |
| Thiết bị có chân đế, tay cầm nhô ra | phần nhô là chỗ chịu lực đầu tiên, cần đệm dày quanh đó |
| Đồ gốm, đồ thủy tinh dày, chậu cây | vỏ cứng nhưng giòn, chịu kém với lực điểm |
| Linh kiện cơ khí nặng, khuôn nhỏ | trọng lượng lớn nên lực quán tính khi phanh xe rất mạnh |
| Hàng gửi đi tỉnh qua nhiều lần trung chuyển | mỗi lần bốc xếp là một lần va |
Ngược lại, có ba trường hợp mốc 20mm là thừa tiền: hàng nhẹ dưới 2kg, hàng đã nằm trong hộp cứng có sẵn khay giữ, và hàng chỉ đi nội thành giao thẳng. Ba nhóm này dùng mốc mỏng hơn là đủ, xem xốp PE foam 5mm để so.

Phần foam dày ăn vào cước vận chuyển
Đây là phần hay bị bỏ quên khi tính chi phí. Foam 20mm chèn quanh sáu mặt sẽ cộng thêm 4cm vào mỗi chiều của kiện hàng, vì mỗi bên một lớp.
Với một món hàng 30cm nhân 20cm nhân 15cm, thùng ngoài phải lên 34cm nhân 24cm nhân 19cm. Thể tích tăng từ 9.000 lên khoảng 15.500 phân khối, tức tăng hơn 70%.
| Cách chèn | Kích thước thùng tăng thêm | Ghi chú |
|---|---|---|
| Chèn đủ sáu mặt bằng 20mm | 4cm mỗi chiều | êm nhất, tốn thể tích nhất |
| Chèn bốn góc bằng 20mm, các mặt dùng 5mm | khoảng 1cm tới 2cm mỗi chiều | cách nhiều kho đang dùng |
| Chỉ chèn mặt đáy và mặt trên bằng 20mm | 4cm theo chiều cao | hợp hàng xếp chồng trong xe |
Nhiều đơn vị vận chuyển tính cước theo chiều nào lớn hơn giữa cân nặng thật và cân quy đổi từ thể tích. Với hàng nhẹ mà cồng kềnh, phần thể tích tăng thêm này có thể đẩy cước lên bậc kế tiếp. Vì vậy cách chèn ở dòng thứ hai trong bảng thường là điểm cân bằng: giữ được độ êm ở đúng chỗ dễ vỡ, mà không thổi phồng cả kiện hàng.
Quy cách cuộn và giá của mốc này nằm ở trang xốp foam PE 20 li. Trang đặt tên theo cách gọi cũ là li, đây cũng chính là mốc 20mm nói trong bài.
Khi nào nên bỏ foam cuộn, chuyển sang foam định hình
Foam cuộn cắt tay có giới hạn của nó. Ba dấu hiệu cho thấy đã tới lúc đổi cách:
- Mỗi kiện tốn quá năm phút chỉ để cắt và xếp foam. Nhân với số kiện mỗi ngày, tiền công vượt tiền vật tư tiết kiệm được.
- Tỷ lệ hàng về đến nơi bị xước hoặc móp vẫn không giảm dù đã tăng độ dày. Dấu hiệu là foam không ôm đúng hình, chứ không phải mỏng.
- Một mặt hàng chạy đều trên vài trăm kiện mỗi tháng. Lúc này làm khay định hình theo đúng hình dáng sản phẩm rẻ hơn tính trên mỗi kiện.
Nếu chưa tới ngưỡng đó, cách tiết kiệm hơn cả vẫn là dùng mốc 20mm cho bốn góc cộng một lớp mỏng phủ mặt. Nguyên tắc chia lớp nói kỹ ở bài xốp PE foam 10mm.
Ba cách gọi cùng một độ dày
Thị trường gọi mốc này bằng ba tên, và cả ba đều chỉ cùng một thứ:
| Cách gọi | Viết ra | Hay gặp ở đâu |
|---|---|---|
| Theo milimet | 20mm | bản vẽ kỹ thuật, đơn hàng nhà máy |
| Theo li | 20 li | kho vật tư, người bán lâu năm |
| Theo centimet | 2cm | khách lẻ mô tả bằng tay |
Khi đặt hàng, chỉ cần nói một trong ba cách là được. Nếu bạn cầm mẫu và không chắc, đo bằng thước kẻ rồi đọc số milimet là cách nhanh gọn.
Khu vực giao hàng
Kho Bao Bì 247 tại 329 Phan Bá Vành, Cổ Nhuế, Bắc Từ Liêm, sẵn hàng foam đủ dải độ dày quanh năm:
- Vòng gần: Cổ Nhuế 1, Cổ Nhuế 2, Xuân Đỉnh, Đông Ngạc, Phú Diễn, Cầu Diễn, Nghĩa Đô, Mai Dịch, Dịch Vọng. Đặt sáng nhận trong ngày.
- Vòng rộng hơn: Mỹ Đình, Trung Văn, Đại Mỗ, Tây Mỗ, Xuân Phương, Tây Hồ, Thanh Xuân, Cầu Giấy.
- Xa hơn: Hà Đông, Hoàng Mai, Long Biên, Gia Lâm, Đông Anh và các tỉnh lân cận gửi theo nhà xe.
Câu hỏi thường gặp
Xốp PE foam 20mm có cắt tấm theo kích thước không
Có. Ngoài dạng cuộn, xưởng nhận cắt tấm theo kích thước bạn gửi. Gửi kèm số lượng và kích thước từng tấm để nhận báo giá, hàng cắt sẵn giao về là dùng ngay.
Foam 20mm có bị xẹp sau một thời gian không
Foam PE dạng ô kín giữ dáng khá tốt khi để đúng cách. Điều làm foam xẹp nhanh là bị ép liên tục dưới tải nặng trong nhiều tuần. Trữ ở dạng cuộn dựng đứng hoặc tấm nằm phẳng không chồng quá cao.
Chọn 20mm hay 25mm
Nếu đang phân vân giữa hai mốc này, hãy nhìn vào trọng lượng hàng. Dưới 5kg thì 20mm đủ. Trên 5kg hoặc hàng có phần nhô cứng thì cân nhắc mốc dày hơn, hoặc giữ 20mm nhưng tăng lớp ở đúng bốn góc.
Foam trắng và foam màu đen khác nhau chỗ nào
Khác chủ yếu ở màu và ở việc nhìn thấy vết bẩn. Về khả năng đệm thì cùng cấu trúc ô kín. Chọn màu theo yêu cầu trình bày của mặt hàng.
Mua số lượng lớn có giá riêng không
Có, giá theo bậc sản lượng và có hóa đơn VAT đầy đủ. Kho hàng, xưởng sản xuất hoặc đơn vị đóng gói thuê gọi trực tiếp để nhận báo giá theo lượng dùng mỗi tháng.
Chưa chắc mặt hàng của mình cần mốc nào, gọi 0829.886.986 hoặc nhắn Zalo kèm trọng lượng, kích thước và tuyến gửi hàng để được tư vấn đúng độ dày, không mua thừa vật tư.
#foampe #xoppefoam #foam20mm #xopfoam #vattudonggoi #baobi247
