Xốp PE foam 10mm dùng cho hàng nào, mấy lớp là đủ

Xốp PE foam 10mm là mốc mà kho hàng chạm tới khi món hàng vừa nặng vừa có góc. Dưới mốc này, foam chủ yếu chống trầy và đỡ ép nhẹ. Từ mốc này trở lên, foam làm đúng việc của một tấm đệm: hấp thụ cú va thay cho món hàng.

Bài này nói ba việc mà kho hay phải quyết: hàng nào thật sự cần tới 10mm, một lớp dày hay hai lớp mỏng thì hợp lý hơn, và khi nào 10mm là thừa tiền vật tư.

Kho cuộn xốp PE foam 10mm xếp cao tại Bao Bì 247
Foam 10mm nặng và phồng hơn hẳn mốc mỏng, nên tính sẵn chỗ trữ trước khi lấy lô lớn

Xốp PE foam 10mm gọi bằng những tên nào

Cùng một món hàng, mỗi nơi gọi một kiểu. Khi hỏi kho, bạn dùng tên nào cũng được:

Cách gọi Hay gặp ở đâu
Xốp PE foam 10mm cách gọi chuẩn của ngành bao bì
Foam 10 li cách gọi của thợ kho, 1 li bằng 1mm
Xốp foam 1cm khi khách quy về centimet cho dễ hình dung
Màng PE foam 10mm khi hàng ở dạng cuộn khổ rộng
Mút xốp PE 10mm cách gọi bên ngành nội thất
EPE foam 10mm tên tiếng Anh in trên bao bì

Ba con số cần nói đủ khi đặt hàng vẫn là độ dày, khổ rộng và số mét.

Hàng nào thật sự cần tới 10mm

Foam PE là vật liệu xốp kín khí, khi bị ép thì nén lại rồi bung về gần hình cũ. Quãng nén đó là thứ hấp thụ lực. Tấm càng dày thì quãng nén càng dài, nên đỡ được cú va mạnh hơn.

Bảng dưới là mức ước theo kinh nghiệm kho cho một lớp foam phủ đều, không phải thông số phòng thí nghiệm:

Độ dày Trọng lượng món hàng Việc foam làm được
2mm tới 3mm dưới 2kg chống trầy bề mặt
5mm khoảng 2kg tới 6kg đỡ lực ép khi xếp chồng, bo góc
10mm khoảng 6kg tới 15kg đệm chịu va, chống móp cạnh cho hàng nặng
20mm trở lên trên 15kg hoặc hàng có góc sắc đệm dày cho hàng nặng và cồng kềnh

Bốn nhóm hàng hay dừng đúng ở mốc 10mm:

  • Đồ gia dụng nặng: nồi áp suất, máy xay công suất lớn, ấm điện đế dày. Vỏ cứng nhưng nặng, sợ móp cạnh khi rơi.
  • Phụ tùng và chi tiết cơ khí: bề mặt gia công quý hơn cả, mà góc thì sắc, lớp mỏng bị chọc thủng rất nhanh.
  • Đồ gốm và thủy tinh dày: nặng và giòn, cần đệm thật ở chân đế và miệng.
  • Hàng đi tỉnh xa qua nhiều lần bốc xếp: mỗi lần bốc là một lần va, số lần va mới là thứ quyết định chứ không phải quãng đường.

Một lớp 10mm hay hai lớp 5mm

Đây là chỗ nhiều shop tính nhầm. Hai lớp 5mm nghe như tương đương một lớp 10mm, nhưng khác nhau ở ba điểm rất thật:

  • Quãng nén. Hai lớp rời có mặt tiếp xúc ở giữa, khi nén thì hai lớp trượt nhẹ lên nhau nên quãng nén thực tế ngắn hơn một tấm liền cùng tổng độ dày.
  • Thời gian đóng gói. Quấn hai lớp mất gần gấp đôi thao tác, thêm băng dính giữ lớp trong. Với kho chạy vài trăm đơn mỗi ngày, phần chênh này thành tiền công thật.
  • Thể tích kiện. Hai lớp rời làm kiện phồng hơn, mà cước chuyển phát tính theo trọng lượng quy đổi thể tích. Cách tính nằm ở bài dim weight là gì và cách tính.

Nguyên tắc gọn: hàng nặng và hình dạng đều thì một lớp dày, hàng nhiều chi tiết rời thì lớp mỏng quấn nhiều vòng cho ôm theo hình.

Tấm xốp PE foam 10mm trên máy sản xuất tại xưởng Bao Bì 247
Foam sản xuất tại xưởng nên độ dày và khổ đều cắt theo yêu cầu của kho khách

Tính chi phí trên mỗi kiện thay vì so giá theo mét

Foam dày phủ cùng diện tích nhưng nặng hơn, mà hàng sỉ tính theo cân. Vì vậy so giá theo mét rất dễ ra kết luận sai. Cách so đúng là quy về chi phí vật tư trên một kiện hàng:

  1. Đo diện tích cần phủ cho một món, gồm cả phần gấp mép hai đầu.
  2. Nhân với số lớp bạn thật sự dùng, không phải số lớp ghi trong quy trình.
  3. Cộng hao cắt, thường quanh mức mười phần trăm với hàng hình dạng phức tạp.

Khi có con số này, phép so trở nên rõ ràng. Mốc dày tốn vật tư hơn cho mỗi kiện, nhưng nếu nó cắt được tỷ lệ hàng vỡ thì phần chênh thường nhỏ hơn tiền đền một đơn hỏng cộng công đóng lại và công xin lỗi khách.

Khi nào 10mm là thừa

Ba dấu hiệu cho thấy bạn đang trả tiền cho phần không cần thiết:

  • Hàng nhẹ dưới 2kg mà vẫn dùng foam dày. Lúc này việc cần làm là chống trầy, mốc 2mm tới 3mm đã đủ.
  • Kiện phồng lên khiến cước tăng. Nếu cước quy đổi thể tích đang cao hơn cước theo cân thật, tiền tiết kiệm được ở vật tư sẽ bị cước ăn hết.
  • Hàng đã có hộp cứng riêng. Hộp cứng đã làm phần lớn việc chịu lực, foam bên trong chỉ cần chèn khoảng trống cho hàng khỏi chạy.

Với hàng vừa dễ vỡ vừa dễ trầy, cách phổ biến nhất là foam bọc sát bề mặt, xốp nổ quấn vòng ngoài. Hai vật tư làm hai việc, không thay nhau được. Xem thêm xốp nổ bọc hàng dễ vỡ và các mốc mỏng hơn tại xốp foam.

Quy cách, khổ và ứng dụng chi tiết của mốc này nằm trên trang xốp foam PE 10 li. Hàng có hóa đơn VAT đầy đủ, kiểm hàng trước khi nhận, giao trong ngày tại Cổ Nhuế, Bắc Từ Liêm, Cầu Giấy và các quận lân cận.

Hỏi đáp nhanh

Xốp PE foam 10mm giá bao nhiêu một mét?

Giá đổi theo giá hạt nhựa từng đợt và theo lượng lấy. Bạn nêu độ dày, khổ rộng và lượng dùng mỗi tháng để kho báo mức sát nhất.

Foam 10 li có phải foam 10mm không?

Cùng một loại. Một li bằng một milimet, hai cách gọi cùng chỉ một độ dày, bảng giá và nhãn kho ghi lẫn cả hai kiểu.

Foam 10mm có dạng tấm cắt sẵn không?

Có cả bản cuộn và bản tấm. Bản tấm hợp với kho đóng cố định một cỡ hàng, bản cuộn hợp với kho cắt theo từng đơn.

Bọc hàng gốm sứ thì nên dùng 10mm hay xốp nổ?

Nên dùng cả hai. Foam lót sát mặt men để chống trầy và đỡ ép, xốp nổ quấn ngoài để hấp thụ va đập, sau đó chèn kín khoảng trống trong thùng.

Có bán lẻ vài mét để dùng thử không?

Có. Bạn lấy ít về đóng thử vài đơn rồi mới chốt độ dày và khổ cho cả tháng, cách này đỡ tồn hàng sai quy cách.

Cần đặt hàng đúng độ dày này thì xem quy cách và giá tại trang bán xốp foam PE 10mm (10 li), bán cuộn hoặc cắt tấm theo kích thước, sẵn kho Cổ Nhuế.

#xopfoam #foampe #xoppefoam #epefoam #vattudonggoi #baobi247

Quà tặng miễn phí

Ebook: Cẩm Nang Vận Hành Shop Online

Bí quyết đóng gói chuẩn, tiết kiệm cước, giữ chân khách cho chủ shop online.

  • Quy trình đóng gói 4 bước + kỹ thuật chữ H
  • Cách tính & giảm cước (dim weight)
  • Video bằng chứng chống khiếu nại
  • Giữ chân khách + Fulfillment
NHẬN EBOOK MIỄN PHÍ →
Scroll to Top
Zalo