Xốp Foam Mấy Li Là Đủ? Bảng Chọn Độ Dày Theo Từng Loại Hàng

Kho cuộn xốp foam PE nhiều độ dày tại Bao Bì 247
Cuộn xốp foam PE xếp theo từng độ dày tại kho Cổ Nhuế

Câu hỏi shop hỏi nhiều nhất khi mua xốp foam là xốp foam mấy li là đủ. Trả lời ngắn trước: hàng nhẹ chỉ sợ trầy xước thì 0,5 tới 2 li; hàng dễ vỡ cỡ nhỏ như chai lọ, ly tách, đồ điện tử nhỏ thì 3 tới 5 li; hàng nặng hoặc có góc cạnh cứng thì 8 tới 10 li; máy móc và kiện hàng công nghiệp thì 20 tới 30 li.

Chọn đúng độ dày xốp foam tiết kiệm tiền theo hai chiều: mỏng quá thì hàng về tới nơi bị móp và phải đền, dày quá thì mỗi tháng đội thêm tiền vật tư mà khách không nhận ra sự khác biệt. Phần dưới là bảng chọn theo từng nhóm hàng, cách quy đổi li sang mi li mét, cách tự tính xem tiền foam đang chiếm bao nhiêu phần trăm giá trị đơn hàng, và những lỗi hay gặp khi cắt foam.

Một li là bao nhiêu mi li mét?

Trong ngành bao bì, khách quen gọi độ dày xốp foam theo li. Một li tương đương một mi li mét. Khi bạn hỏi “foam 5 li” thì đó chính là foam dày 5mm.

Cách gọi ngoài chợ Quy ra mi li mét Ghi chú khi đặt hàng
0,5 li 0,5mm Mỏng nhất, dạng màng lót ngăn cách
1 li 1mm Lớp chống trầy tiêu chuẩn
2 li 2mm Độ dày phổ thông cho shop online
3 li 3mm Bắt đầu có tác dụng đệm va đập
5 li 5mm Lót đáy, lót vách thùng
8 li 8mm Chèn quanh hàng nặng vừa
10 li 10mm Chèn góc, bảo vệ cạnh cứng
20 tới 30 li 20 tới 30mm Kê đáy máy móc, đóng kiện gỗ

Một lỗi hay gặp lúc gọi điện đặt hàng: khách nói “cho anh foam 5 phân” trong khi ý là 5 li. Năm phân là 50mm, dày gấp mười lần và giá cũng khác hẳn. Khi đặt hàng, bạn cứ nói theo li hoặc theo mi li mét cho chắc.

Bảng chọn độ dày xốp foam theo 10 nhóm hàng thật

Bảng dưới lấy theo đúng 10 độ dày Bao Bì 247 đang bán. Mỗi dòng bấm được sang trang quy cách và đặt hàng của độ dày đó.

Bạn đang bán gì Nên dùng Vì sao Xem quy cách
Bát đĩa, chén sứ xếp chồng 0,5 li Ngăn giữa từng chiếc, chống cọ men Foam 0,5 li
Hộp mỹ phẩm, khung ảnh nhỏ, đồ lưu niệm 1 li Một lớp chống trầy, không làm phồng hộp Foam 1 li
Ly cốc thủy tinh, đồ gia dụng nhẹ 1 tới 2 li Quấn hai lớp, nhét thêm vào lòng ly Foam 2 li
Đồ điện tử nhỏ, phụ kiện máy tính, mô hình 3 li Vừa chống trầy vừa đệm được va nhẹ Foam 3 li
Bộ nồi, máy xay, đồ sứ cao cấp 5 li Lót đáy và vách thùng, kê tầng hàng Foam 5 li
Đồ gỗ nhỏ, đồ điện gia dụng đi tỉnh 8 li Chèn quanh thân hàng, lót sàn thùng Foam 8 li
Tủ, bàn ghế, màn hình, hàng có cạnh cứng 10 li Cắt dải bọc riêng góc và mép Foam 10 li
Thiết bị nặng đóng thùng gỗ 20 li Kê đáy, chèn giữa máy và vách thùng Foam 20 li
Máy công nghiệp nhỏ, hàng xuất khẩu 25 li Đóng kiện gỗ đi xa, chịu bốc xếp nhiều chặng Foam 25 li
Kiện hàng công nghiệp, đệm sàn container 30 li Đệm dày nhất, chịu tải và chống dội Foam 30 li

Xem đủ 10 độ dày cùng quy cách trong danh mục xốp foam PE.

Nếu bạn mới mở shop và chưa biết bắt đầu từ đâu, cứ lấy 2 li làm mặc định rồi điều chỉnh sau một tháng theo tỷ lệ hàng hoàn. Đây là độ dày nhiều shop dùng nhất vì đủ chống trầy cho phần lớn hàng gia dụng nhẹ mà chưa tốn nhiều.

Ba yếu tố quyết định độ dày, không phải một

Chỉ nhìn món hàng thì chưa đủ. Cùng một chai mỹ phẩm nhưng gửi nội thành và gửi đi Cà Mau cần hai cách đóng khác nhau.

Yếu tố 1: hàng sợ trầy hay sợ vỡ. Sợ trầy thì cần bề mặt mịn ôm sát, chọn foam mỏng quấn nhiều lớp. Sợ vỡ thì cần lớp đệm dày để hấp thụ lực, chọn foam dày hơn hoặc phối thêm một lớp chống sốc bên ngoài.

Yếu tố 2: quãng đường và số lần trung chuyển. Đơn nội thành đi thẳng thì ít bị bốc dỡ. Đơn liên tỉnh qua hai ba kho trung chuyển thì mỗi lần bốc là một lần rơi vài chục phân. Đi xa thì cộng thêm một bậc độ dày.

Yếu tố 3: giá trị hàng. Hàng vài trăm nghìn mà bọc như hàng chục triệu là lãng phí, còn ngược lại thì một lần đền đủ ăn hết lãi cả tuần. Ngưỡng thực tế nhiều shop dùng: hàng trên một triệu đồng thì luôn cộng thêm một bậc độ dày so với bảng trên.

Ví dụ đọc theo ba yếu tố: chai serum 250 nghìn gửi nội thành Hà Nội thì 1 li quấn hai lớp là đủ; cũng chai đó nhưng gửi đi miền Nam thì lên 2 li và chèn kín bốn vách; nếu là bộ mỹ phẩm 1,5 triệu gửi đi miền Nam thì foam 3 li cho từng món, tấm 0,5 li ngăn giữa các món, ngoài cùng thêm một lớp xốp nổ chống sốc.

Tiền foam đang chiếm bao nhiêu phần trăm đơn hàng của bạn?

Đây là con số quyết định có nên lên hay xuống một bậc độ dày, và hầu như shop nào cũng chưa từng tính. Bạn điền bốn ô dưới là ra.

Bước Cách tính Số của bạn
A. Giá một cuộn foam đang mua Lấy từ hóa đơn gần nhất ……………. đồng
B. Số mét trong cuộn đó Hỏi nhà cung cấp, ghi vào sổ ……………. mét
C. Giá mỗi mét A chia B ……………. đồng
D. Số mét foam dùng cho một đơn Đo thử ba đơn rồi lấy trung bình ……………. mét
E. Tiền foam mỗi đơn C nhân D ……………. đồng
F. Giá trị trung bình một đơn Lấy từ báo cáo bán hàng ……………. đồng
G. Tỷ lệ tiền foam E chia F rồi nhân 100 ……………. phần trăm

Cách đọc kết quả ô G:

  • Dưới 1 phần trăm: bạn đang bọc mỏng so với giá trị hàng. Nếu tháng nào cũng có đơn hoàn vì móp vỡ thì lên một bậc độ dày vẫn lãi.
  • Từ 1 tới 3 phần trăm: vùng hợp lý của phần lớn shop online. Giữ nguyên và theo dõi tỷ lệ hàng hoàn.
  • Trên 3 phần trăm: đang bọc dày hơn mức cần. Thử hạ một bậc cho nhóm hàng ít vỡ nhất, giữ nguyên độ dày cho nhóm dễ vỡ, đo lại sau một tháng.

Một mẹo tiết kiệm không cần đổi độ dày: chia hàng thành hai nhóm thay vì dùng chung một loại foam cho tất cả. Nhóm hàng dễ vỡ dùng foam dày, nhóm còn lại dùng foam mỏng. Nhiều shop giảm được vài triệu tiền vật tư mỗi tháng chỉ nhờ tách nhóm, vì trước đó họ lấy độ dày của món dễ vỡ nhất áp cho cả kho.

Cắt foam ôm sáu mặt cho đúng

Lỗi phổ biến khi bọc hàng dễ vỡ là chỉ lót một tấm dưới đáy hộp rồi đặt sản phẩm vào. Hàng vẫn xê dịch trong thùng và va vào vách khi xe phanh.

  1. Đo sản phẩm theo ba chiều dài, rộng, cao.
  2. Chọn thùng có lòng rộng hơn sản phẩm mỗi phía đúng bằng độ dày foam bạn định dùng.
  3. Cắt sáu tấm foam theo kích thước lòng thùng.
  4. Lắp theo thứ tự đáy, hai vách dài, hai vách ngắn, đặt sản phẩm vào, cuối cùng là tấm trên.
  5. Đóng nắp rồi lắc nhẹ thùng. Không nghe tiếng hàng chạy bên trong là đạt.

Nếu bạn đóng đi đóng lại đúng một cỡ thùng, gửi kích thước lòng thùng để đặt foam cắt sẵn theo tấm, khỏi phải cắt tay mỗi ngày. So sánh chi tiết hai cách dùng có trong bài foam cuộn hay foam tấm.

Năm lỗi hay gặp khi chọn độ dày xốp foam

  1. Lấy một độ dày dùng cho mọi mặt hàng. Vừa thừa cho hàng dễ, vừa thiếu cho hàng khó. Tách tối thiểu hai nhóm.
  2. So giá giữa các nhà cung cấp mà không hỏi định lượng. Cùng ghi 2 li nhưng cuộn nhẹ hơn thì số mét ít hơn, giá mỗi mét thực tế cao hơn. Luôn hỏi khổ rộng, chiều dài cuộn và cân nặng cuộn.
  3. Tăng độ dày thay vì tăng số lớp. Với hàng có bề mặt cong, hai lớp foam mỏng ôm sát tốt hơn một lớp dày cứng.
  4. Quên phần góc và cạnh. Hàng vỡ hầu như luôn vỡ ở góc. Với hàng có cạnh cứng, cắt dải foam 10 li bọc riêng bốn góc rẻ hơn nhiều so với nâng độ dày cho toàn bộ thùng.
  5. Chồng vật nặng lên cuộn foam trong kho. Foam bị ép lâu ngày mất đàn hồi, lúc dùng không còn đủ độ đệm dù vẫn đúng số li ghi trên nhãn. Kê pallet và để đứng cuộn.

Xốp foam và hàng thực phẩm

Xốp foam PE tiêu chuẩn không có chứng nhận tiếp xúc trực tiếp thực phẩm. Khi gửi đồ ăn, bánh, đặc sản, bạn cho hàng vào túi hoặc hộp đựng thực phẩm trước, foam chỉ nằm ở lớp ngoài làm nhiệm vụ đệm. Cách này vừa an toàn vừa giữ được lớp foam sạch để nhìn chuyên nghiệp khi khách mở hộp.

Mua xốp foam theo độ dày ở đâu tại Hà Nội

Bao Bì 247 có sẵn đủ 10 độ dày từ 0,5 li tới 30 li, chất liệu PE nguyên sinh màu trắng, mềm mịn, không mùi, đàn hồi cao và không thấm nước. Hàng bán dạng cuộn, nhận cắt tấm theo kích thước lòng thùng của bạn. Kho tại 329 Phan Bá Vành, Cổ Nhuế, Bắc Từ Liêm, giao nội thành Hà Nội trong ngày, xuất hóa đơn VAT đầy đủ.

Chưa chắc hàng của mình hợp độ dày nào: gọi hoặc nhắn Zalo 0829.886.986, mô tả món hàng và cỡ thùng đang dùng, sẽ có gợi ý độ dày kèm báo giá theo số lượng của bạn.

Câu hỏi thường gặp

Xốp foam mấy li là đủ cho hàng dễ vỡ?

Hàng dễ vỡ cỡ nhỏ như ly tách, chai lọ thì 1 tới 2 li quấn hai lớp là đủ. Gốm sứ hoặc hàng có phần nhô ra thì lên 3 tới 5 li và chèn kín bốn vách thùng. Hàng vừa dễ vỡ vừa nặng thì dùng foam làm lớp trong chống trầy và thêm một lớp chống sốc bên ngoài.

Bao Bì 247 có bán foam 7 li và 15 li không?

Danh mục hiện có 10 độ dày là 0,5 · 1 · 2 · 3 · 5 · 8 · 10 · 20 · 25 · 30 li. Nếu bạn quen dùng 7 li thì chọn 8 li, quen dùng 15 li thì chọn 10 li quấn hai lớp hoặc 20 li tùy hàng. Cần một độ dày riêng ngoài bảng, gửi yêu cầu để được báo lại theo số lượng đặt.

Foam càng dày thì hàng càng an toàn phải không?

Không hẳn. Foam quá dày làm thùng phồng, hàng bên trong vẫn xê dịch nếu không chèn kín, và tiền vật tư tăng theo. Yếu tố quyết định là hàng có bị ôm sát và chèn kín sáu mặt hay không, độ dày chỉ là một phần.

Một ki lô gam foam được bao nhiêu mét?

Không có con số chung vì còn tùy độ dày, khổ rộng và định lượng từng lô. Cách đúng là hỏi ba thông số khổ rộng, chiều dài cuộn, độ dày rồi tự quy ra giá mỗi mét theo bảng tự điền ở trên.

Xốp foam khác xốp nổ thế nào?

Foam PE là tấm bọt mịn, đàn hồi, chống trầy xước bề mặt. Xốp nổ là màng có bóng khí, chuyên hút lực va đập. Hàng đẹp mặt và sợ xước thì dùng foam, hàng sợ vỡ khi rơi thì dùng xốp nổ. Nhiều đơn dùng cả hai theo thứ tự foam trong, xốp nổ ngoài.

Foam đã dùng một lần có tái sử dụng được không?

Được nếu tấm foam còn nguyên, không rách và không bị ép bẹp. Nhưng foam đã chịu va đập một lần thì độ đàn hồi giảm, nên chỉ dùng lại cho hàng ít giá trị hoặc cho lớp lót ngoài, không dùng làm lớp đệm chính cho hàng dễ vỡ.

Chọn độ dày xốp foam không phải chuyện chọn con số to nhất, mà là chuyện cân giữa tiền vật tư mỗi tháng và tỷ lệ hàng hoàn. Điền xong bảng tính ở trên, bạn sẽ biết mình đang ở đâu và nên lên hay xuống một bậc.

#xopfoam #foamPE #dodayfoam #foamboc #xopfoamPE #baobi247

Quà tặng miễn phí

Ebook: Cẩm Nang Vận Hành Shop Online

Bí quyết đóng gói chuẩn, tiết kiệm cước, giữ chân khách cho chủ shop online.

  • Quy trình đóng gói 4 bước + kỹ thuật chữ H
  • Cách tính & giảm cước (dim weight)
  • Video bằng chứng chống khiếu nại
  • Giữ chân khách + Fulfillment
NHẬN EBOOK MIỄN PHÍ →
Scroll to Top
Zalo