Xốp Foam Cuộn Hay Foam Tấm? Shop Bọc Hàng Nên Dùng Loại Nào

Kho xốp foam cuộn buộc dây tại Bao Bì 247
Xốp foam cuộn tại kho, buộc dây theo từng cuộn và xếp theo độ dày

Xốp foam (foam PE) bọc hàng có hai dạng: foam cuộnfoam tấm. Shop nên dùng dạng nào cho tiện? Câu trả lời ngắn: foam cuộn để quấn bọc linh hoạt theo hình sản phẩm; foam tấm để lót đáy, lót vách, chèn ô nhanh. Chọn đúng dạng thì pack nhanh hơn và đỡ hao vật tư. Phần dưới là cách chọn theo từng nhóm hàng, cách chọn độ dày, và cách tính xem mỗi đơn tốn bao nhiêu tiền foam.

Foam cuộn và foam tấm khác nhau ở đâu?

Hai dạng cùng một chất liệu, khác nhau ở cách bạn dùng nó trong lúc đóng gói.

Tiêu chí Foam cuộn Foam tấm
Hình dạng Cuộn dài, cắt theo nhu cầu Tấm cắt sẵn theo kích thước
Thao tác chính Quấn bọc quanh sản phẩm Lót, chèn, kê lớp
Hợp với Hàng nhiều hình dạng, bề mặt cong Lót đáy hộp, ngăn ô cố định
Hao phí khi cắt Thấp nếu quấn liên tục, cao nếu cắt vụn nhiều cỡ Gần như bằng 0 khi đã cắt đúng cỡ thùng
Tốc độ pack mỗi đơn Chậm hơn vài giây vì phải đo và cắt Nhanh, lấy tấm là đặt vào thùng
Hợp với quy mô Shop nhiều mẫu mã, đơn lẻ Kho đóng lặp lại một cỡ thùng
Lưu kho Gọn, một cuộn thay nhiều cỡ Tốn diện tích, phải xếp theo từng cỡ

Đọc bảng theo hướng này cho dễ quyết: nếu mỗi ngày bạn đóng nhiều mặt hàng khác nhau thì foam cuộn linh hoạt hơn. Nếu bạn đóng đi đóng lại đúng một cỡ thùng thì đặt foam tấm cắt sẵn sẽ nhanh hơn và gần như không có mẩu thừa.

Rất nhiều shop dùng cả hai: cuộn để bọc sản phẩm, tấm để lót đáy và nắp thùng.

Chọn foam cuộn hay foam tấm theo 8 nhóm hàng hay gặp

Bảng dưới lấy theo nhóm hàng thật mà shop hay đóng, kèm độ dày và số lớp gợi ý.

Nhóm hàng Nên dùng Độ dày gợi ý Số lớp
Chai lọ mỹ phẩm Cuộn 1 tới 2 li Quấn 2 lớp, xoáy kín cổ chai
Ly, cốc thủy tinh Cuộn 1 tới 2 li Quấn 2 lớp, nhét thêm foam vào lòng ly
Gốm sứ, bát đĩa Cuộn kết hợp tấm 2 tới 3 li Quấn 2 lớp từng món, tấm 0,5 li ngăn giữa các món
Đồ điện tử nhỏ, phụ kiện máy tính Cuộn 3 li Quấn 1 tới 2 lớp, chèn kín 4 vách
Linh kiện kim loại, chi tiết cơ khí Cuộn 3 tới 5 li Quấn 1 lớp chống xước, chèn tấm chống xê dịch
Sách vở, tranh ảnh, khung nhỏ Tấm 1 li Kẹp 2 mặt, không cần quấn
Bộ mỹ phẩm nhiều món trong một hộp Tấm 0,5 tới 1 li Ngăn tầng, mỗi món một ô
Phụ kiện thời trang, đồ da Cuộn 1 li Quấn 1 lớp chống trầy khóa kéo và mặt da

Nguyên tắc chung khi phân vân: hàng có bề mặt cong hoặc dễ trầy thì chọn cuộn, hàng phẳng và xếp tầng thì chọn tấm. Hàng vừa dễ vỡ vừa nặng thì foam làm lớp trong chống xước, còn lớp ngoài nên dùng thêm xốp nổ chống sốc để hút lực va đập.

Bảng 10 độ dày foam và mỗi độ dày dùng cho việc gì

Đây là phần shop hỏi nhiều nhất. Trên thị trường bao bì, khách quen gọi độ dày foam theo li, một li tương đương một mi li mét. Bảng dưới ghi mỗi độ dày thường dùng cho việc gì, bấm vào từng dòng để xem quy cách và đặt hàng.

Độ dày Thường dùng cho Xem quy cách
0,5 li Lót ngăn giữa bát đĩa, ngăn tầng chi tiết nhựa, phủ bề mặt đồ sơn bóng Xốp foam PE 0,5 li
1 li Hộp mỹ phẩm, khung ảnh nhỏ, đồ lưu niệm, ly cốc thủy tinh Xốp foam PE 1 li
2 li Đồ gia dụng nhẹ, chén đĩa, hộp đựng, đồ nhựa. Đây là mức nhiều shop mới bắt đầu Xốp foam PE 2 li
3 li Đồ điện tử nhỏ, phụ kiện máy tính, mô hình, lót vách thùng carton Xốp foam PE 3 li
5 li Lót đáy và vách thùng cho bộ nồi, máy xay, đồ sứ cao cấp, kê tầng hàng Xốp foam PE 5 li
8 li Bọc đồ gỗ nhỏ, chèn quanh đồ điện gia dụng, lót sàn thùng đi tỉnh Xốp foam PE 8 li
10 li Chèn góc tủ, chân bàn ghế, mép màn hình. Xưởng nội thất hay cắt thành dải bọc góc Xốp foam PE 10 li
20 li Kê đáy thiết bị, chèn giữa máy móc và vách thùng gỗ, lót sàn xe Xốp foam PE 20 li
25 li Máy công nghiệp nhỏ, đồ điện tử cỡ lớn, hàng xuất khẩu đóng kiện gỗ Xốp foam PE 25 li
30 li Kê đế thiết bị, đệm sàn container, chèn kiện hàng công nghiệp Xốp foam PE 30 li

Xem đủ 10 độ dày trong một trang tại danh mục xốp foam PE. Nếu bạn muốn đọc kỹ hơn về cách chọn độ dày theo từng loại hàng, có bài riêng: chọn độ dày xốp foam EPE.

Một lưu ý hay bị bỏ qua: dày hơn không phải lúc nào cũng an toàn hơn. Foam dày chống va đập tốt hơn nhưng chiếm thể tích thùng, làm tăng khối lượng quy đổi khi tính cước. Với hàng nhẹ mà cồng kềnh, chọn foam quá dày là tự làm đội tiền vận chuyển.

Một đơn hàng tốn bao nhiêu tiền foam? Bảng tự điền

Đây là câu hỏi quyết định việc bạn có đổi nhà cung cấp hay không, nhưng ít shop tính ra con số. Cách tính chỉ có hai bước.

Bước 1: tính giá mỗi mét foam.

Giá một cuộn chia cho số mét trong cuộn, ra giá mỗi mét.

Bước 2: tính tiền foam mỗi đơn.

Giá mỗi mét nhân với số mét bạn dùng cho một đơn.

Quy cách cuộn hay gặp tại kho (ghi ngay trên cuộn, xem ảnh phía dưới): foam 2 mm cuộn dài khoảng 150 m, foam 3 mm và 5 mm cuộn dài khoảng 100 m, foam 10 mm cuộn dài khoảng 50 m. Khổ rộng và chiều dài thay đổi theo lô nên hãy hỏi lại khi đặt.

Cuộn xốp foam ghi quy cách độ dày và chiều dài tại kho
Quy cách ghi ngay trên cuộn xốp foam: độ dày nhân chiều dài, ví dụ 2mm x 150m và 10mm x 50m
Việc cần điền Cách lấy số Số của bạn
Giá một cuộn Xem trên trang độ dày bạn đang dùng ………… đồng
Số mét trong cuộn Hỏi nhà cung cấp, thường ghi trên cuộn ………… mét
Giá mỗi mét Lấy giá cuộn chia số mét ………… đồng
Số mét dùng cho một đơn Quấn thử một đơn rồi đo ………… mét
Tiền foam mỗi đơn Giá mỗi mét nhân số mét mỗi đơn ………… đồng
Số đơn mỗi tháng Lấy từ sổ bán hàng ………… đơn
Tiền foam mỗi tháng Tiền foam mỗi đơn nhân số đơn ………… đồng

Vì sao phải tính theo mét chứ không so giá theo cân? Vì foam bán theo cuộn nhưng cùng một cân nặng, cuộn mỏng sẽ có nhiều mét hơn cuộn dày. So hai báo giá theo cân mà không quy về số mét là so nhầm. Cùng lý do đó, khi hỏi giá hãy hỏi đủ ba con số: khổ rộng, chiều dài cuộn và độ dày.

Khi đã có con số tiền foam mỗi tháng, bạn mới biết chuyển từ 3 li xuống 2 li tiết kiệm được bao nhiêu, hoặc đặt tấm cắt sẵn thay vì tự cắt có đáng không.

Năm lỗi hay gặp khi dùng xốp foam

  1. Cắt ngược thớ cuộn. Foam có chiều thớ, cắt ngược thớ làm mép rách và tấm dễ gãy. Trải cuộn ra rồi cắt theo chiều dài cuộn sẽ gọn mép hơn.
  2. Quấn thiếu góc. Góc và cạnh là chỗ chịu lực đầu tiên khi rơi. Quấn kín thân mà bỏ trống 4 góc thì lớp foam gần như không có tác dụng.
  3. Dùng tấm cho hàng cong. Tấm áp vào bề mặt cong sẽ hở, phần hở đó chính là chỗ hàng bị xê dịch trong thùng. Hàng cong thì dùng cuộn.
  4. Mua theo mét mà không hỏi định lượng. Hai cuộn cùng ghi 100 m có thể khác hẳn nhau về độ nặng và độ đàn hồi. Hỏi thêm khổ rộng và độ dày rồi mới so giá.
  5. Ép foam quá lâu dưới hàng nặng. Foam để bẹp nhiều ngày sẽ mất đàn hồi và không nở lại. Xếp cuộn đứng hoặc kê pallet, không chồng hàng nặng lên trên.

Mua xốp foam cuộn và foam tấm sỉ ở đâu

Bao Bì 247 cung cấp xốp foam cuộn và foam tấm nhiều độ dày từ 0,5 li tới 30 li, nhận cắt tấm theo kích thước yêu cầu, sản xuất trực tiếp nên giá tận xưởng. Kho tại 329 Phan Bá Vành, giao nội thành Hà Nội, xuất hóa đơn VAT đầy đủ và nhận công nợ doanh nghiệp.

Trước khi chốt nhà cung cấp, bạn nên hỏi đủ 5 câu này:

  1. Cuộn khổ rộng bao nhiêu, dài bao nhiêu mét, độ dày bao nhiêu li?
  2. Foam làm từ hạt nguyên sinh hay hạt tái sinh?
  3. Có nhận cắt tấm theo đúng cỡ thùng của tôi không, cắt tối thiểu bao nhiêu?
  4. Có xuất hóa đơn VAT và cho kiểm hàng trước khi nhận không?
  5. Đặt lại lần sau có giữ đúng quy cách của lần đầu không?

Câu số 5 quan trọng hơn vẻ ngoài của nó. Nhiều shop đổi nhà cung cấp không phải vì giá mà vì lô sau mỏng hơn lô trước, làm hỏng cả quy trình đóng gói đã quen tay.

Cần chọn nhanh: gọi hoặc nhắn Zalo 0829.886.986, đọc tên hàng bạn đang bán và cỡ thùng đang dùng, sẽ có gợi ý độ dày cùng báo giá theo số lượng của bạn.

Câu hỏi thường gặp

Foam cuộn hay foam tấm rẻ hơn?

Tính trên cùng một khối lượng thì foam cuộn thường có giá mỗi mét thấp hơn vì chưa qua công đoạn cắt. Nhưng nếu bạn đóng lặp lại một cỡ thùng, foam tấm cắt sẵn lại rẻ hơn tính theo mỗi đơn vì gần như không có mẩu thừa và tiết kiệm thời gian pack. Hãy so bằng tiền foam mỗi đơn, đừng so bằng giá cuộn.

Một ki lô gam foam được bao nhiêu mét?

Không có con số chung vì còn tùy độ dày, khổ rộng và định lượng của từng lô. Cách đúng là hỏi nhà cung cấp ba thông số khổ rộng, chiều dài cuộn, độ dày rồi tự quy ra giá mỗi mét theo bảng tự điền ở trên.

Foam mấy li là đủ cho hàng dễ vỡ?

Với hàng dễ vỡ cỡ nhỏ như ly tách, chai lọ thì 1 tới 2 li quấn hai lớp là đủ chống trầy và chống va nhẹ. Với gốm sứ hoặc đồ có phần nhô ra thì lên 2 tới 3 li và chèn kín 4 vách thùng. Với hàng vừa dễ vỡ vừa nặng, nên dùng foam làm lớp trong và thêm một lớp chống sốc bên ngoài.

Xốp foam PE và xốp nổ khác nhau thế nào?

Foam PE là tấm bọt mịn, đàn hồi, chống trầy xước bề mặt rất tốt. Xốp nổ là màng có bóng khí, chuyên hút lực va đập. Hàng đẹp mặt và sợ xước thì dùng foam, hàng sợ vỡ khi rơi thì dùng xốp nổ, nhiều đơn dùng cả hai theo thứ tự foam trong, xốp nổ ngoài. So sánh chi tiết với màng quấn có ở bài màng PE hay xốp nổ.

Đặt cắt tấm theo kích thước có mất thêm phí không?

Phí cắt tùy số lượng và số cỡ bạn đặt. Đặt một cỡ với số lượng lớn thường không chênh nhiều so với mua cuộn, còn đặt nhiều cỡ lắt nhắt thì chi phí cắt sẽ cao hơn. Gửi kích thước lòng thùng của bạn để nhận báo giá đúng.

Foam để lâu có bị mục hay hôi không?

Foam PE không thấm nước và không mục theo kiểu giấy. Vấn đề thường gặp là bám bụi và bị bẹp do xếp sai. Bảo quản nơi khô, kê pallet, không chồng vật nặng lên cuộn thì dùng được lâu.

Chọn đúng giữa foam cuộn và foam tấm không phải chuyện vật tư, mà là chuyện tốc độ đóng gói và tiền hao mỗi tháng. Điền xong bảng tính ở trên, bạn sẽ biết mình đang tốn bao nhiêu và nên đổi gì trước.

#xopfoam #foamPE #foamcuon #foamtam #xopfoamboc #baobi247

Quà tặng miễn phí

Ebook: Cẩm Nang Vận Hành Shop Online

Bí quyết đóng gói chuẩn, tiết kiệm cước, giữ chân khách cho chủ shop online.

  • Quy trình đóng gói 4 bước + kỹ thuật chữ H
  • Cách tính & giảm cước (dim weight)
  • Video bằng chứng chống khiếu nại
  • Giữ chân khách + Fulfillment
NHẬN EBOOK MIỄN PHÍ →
Scroll to Top
Zalo